CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN NHIỆM KỲ 2026-2031

15/11/2025 - 07:00
14

Theo Điều 2 Nghị quyết 199/2025/QH15 quy định về ngày bầu cử đại biểu Quốc (ĐBQH) hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 là ngày 15 tháng 3 năm 2026 (Chủ nhật).

Theo quy định về mốc thời gian trên, dẫn chiếu theo quy định hiện hành của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, ta có căn cứ pháp lý cho toàn bộ lịch trình bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 như sau:

(1) Dự kiến cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

- Dự kiến cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) dự kiến cơ cấu, thành phần ĐBQH khóa XVI, số lượng người của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử ĐBQH khóa XVI chậm nhất trước 105 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 30/11/2025).

- Dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân:

 

Theo quy định tại Điều 9 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025): Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp xã, đặc khu dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND cùng cấp chậm nhất trước 105 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 30/11/2025).

- Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp thành lập Ủy ban bầu cử cùng cấp theo quy định tại Điều 22 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025) chậm nhất trước 105 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 30/11/2025).

(2) Tổ chức hiệp thương lần thứ nhất (tại trung ương và địa phương)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 38, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 50 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, Tổ chức hiệp thương lần thứ nhất (tại trung ương và địa phương) để thỏa thuận cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị chậm nhất trước 95 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 10/12/2025).

(3) Điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị dựa trên kết quả hiệp thương lần thứ nhất

Theo quy định tại Điều 40, Điều 51 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 UBTVQH điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử ĐBQH; Thường trực HĐND các cấp điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND cấp mình thời gian chậm nhất trước 90 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 15/12/2025).

Sau khi UBTVQH, Thường trực HĐND điều chỉnh lần thứ nhất, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền giới thiệu người ứng cử, tự ứng cử thời gian chậm nhất trước 90 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 15/12/2025).

(4) Công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBQH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử

Theo quy định tại khoản Điều 10 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025):

Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu theo đơn vị bầu cử.

Tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội.

Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử được tính căn cứ theo số dân, do Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định theo đề nghị của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 15/12/2025).

Ủy ban bầu cử các cấp công bố số đơn vị bầu cử đại biểu HĐND cấp mình, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu HĐND được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử chậm nhất trước 80 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 15/12/2025).

(5) Thành lập Ban bầu cử

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025):

- UBND cấp tỉnh thành lập Ban bầu cử ĐBQH chậm nhất trước 70 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 04/01/2026).

- UBND các cấp thành lập Ban bầu cử đại biểu HĐND cùng cấp chậm nhất trước 70 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 04/01/2026).

(6) Thành lập Tổ bầu cử

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025): UBND cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực HĐND và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử ĐBQH và đại biểu HĐND các cấp chậm nhất trước 43 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 31/01/2026).

(7) Hạn cuối công dân Việt Nam nộp hồ sơ ứng cử

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 36 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, Hạn cuối công dân Việt Nam nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất trước 42 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 01/02/2026).

(8) Tổ chức hiệp thương lần thứ hai

Theo khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 44, khoản 1 Điều 53 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025): Tổ chức hiệp thương lần thứ hai để lập danh sách sơ bộ người ứng cử và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư chậm nhất trước 40 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 03/02/2026).

Theo Điều 32 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 Hạn cuối để niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở UBND cấp xã và tại địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu chậm nhất trước 40 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 03/02/2026).

(9) Điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử

Theo Điều 47 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, UBTVQH điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử ĐBQH chậm nhất trước 38 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 05/02/2026).

(10) Ủy ban bầu cử tiến hành xong việc xác minh, trả lời các vụ việc cử tri nêu về người ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND

Theo khoản 4 Điều 46 và khoản 4 Điều 55 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm e khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025): Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý/giới thiệu người ứng cử, Ủy ban bầu cử tiến hành xong việc xác minh, trả lời các vụ việc cử tri nêu về người ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND chậm nhất trước 35 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 08/02/2026).

(11) Tổ chức hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn, lập danh sách người đủ tiêu chuẩn ứng cử.

Theo khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 49 và khoản 1 Điều 56 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm h khoản 23 Điều 1; được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025):

Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở cùng cấp chậm nhất trước 23 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 20/02/2026).

(12) Căn cứ danh sách người đủ tiêu chuẩn ứng cử ĐBQH, Hội đồng bầu cử quốc gia gửi Ủy ban bầu cử ở tỉnh danh sách và hồ sơ người được giới thiệu về ứng cử tại địa phương

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 57 và khoản 1, khoản 2 Điều 58 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm i khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025):

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp gửi biên bản hiệp thương lần 3 và danh sách người đủ tiêu chuẩn ứng cử đến Hội đồng bầu cử quốc gia và các cơ quan, tổ chức theo quy định. Căn cứ danh sách người đủ tiêu chuẩn ứng cử ĐBQH, Hội đồng bầu cử quốc gia gửi Ủy ban bầu cử ở tỉnh danh sách và hồ sơ người được giới thiệu về ứng cử tại địa phương chậm nhất trước 21 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 22/02/2026).

(13) Công bố danh sách chính thức người ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 58 và khoản 4 Điều 57 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025): Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử lập và công bố danh sách chính thức người ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND theo từng đơn vị bầu cử chậm nhất trước 17 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 26/02/2026).

Theo điểm g khoản 1 và điểm h khoản 2 Điều 23 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025): hạn cuối Ủy ban bầu cử nhận tài liệu, phiếu bầu cử ĐBQH từ UBND cấp tỉnh và phân phối cho các Ban bầu cử ĐBQH; Ủy ban bầu cử nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu HĐND từ UBND cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất trước 17 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 26/02/2026).

(14) Ủy ban bầu cử ở tỉnh công bố danh sách người ứng cử ĐBQH ở địa phương

Theo khoản 7 Điều 57 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm k khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025):

Ủy ban bầu cử ở tỉnh công bố danh sách người ứng cử ĐBQH ở địa phương. Đây cũng đồng thời cũng là hạn cuối để Tổ bầu cử niêm yết danh sách chính thức người ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND ở khu vực bỏ phiếu chậm nhất trước 16 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 27/02/2026).

(15) Ban bầu cử nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cho các Tổ bầu cử

Theo điểm d khoản 3 Điều 24 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025): Ban bầu cử nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cho các Tổ bầu cử chậm nhất trước 13 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 02/03/2026).

(16) Ngừng xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và danh sách người ứng cử

Theo khoản 2 Điều 61 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015:

Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử ngừng việc xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử chậm nhất trước 10 ngày trước ngày bầu cử (tức ngày 05/03/2026).

(17) Ngày bầu cử ĐBQH khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031

Theo Điều 2 Nghị quyết 199/2025/QH15: Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 là Chủ nhật, ngày 15 tháng 3 năm 2026.

(18) Gửi biên bản kết quả kiểm phiếu

Theo khoản 3 Điều 76 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015:

Tổ bầu cử gửi biên bản kết quả kiểm phiếu đến ban bầu cử tương ứng và UBND, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã chậm nhất sau 03 ngày sau ngày bầu cử (tức ngày 18/03/2026).

(19) Gửi biên bản xác định kết quả bầu cử

Theo khoản 3, khoản 4 Điều 77 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015:

Ban bầu cử gửi biên bản xác định kết quả bầu cử ĐBQH đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh; gửi biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu HĐND đến Ủy ban bầu cử cùng cấp, Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp chậm nhất sau 05 ngày sau ngày bầu cử (tức ngày 20/03/2026).

(20) Gửi biên bản xác định kết quả bầu cử

Theo khoản 3 Điều 83, Điều 79, Điều 80 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm l khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025):

Ủy ban bầu cử cấp tỉnh gửi biên bản xác định kết quả bầu cử ĐBQH ở tỉnh, thành phố đến Hội đồng bầu cử quốc gia, UBTVQH, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cũng là hạn cuối để bầu cử thêm, bầu cử lại chậm nhất sau 07 ngày sau ngày bầu cử (tức ngày 22/03/2026).

(21) Công bố kết quả bầu cử, danh sách trúng cử ĐBQH, HĐND

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 86; khoản 1, khoản 2 Điều 87 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm m, điểm n, điểm o khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025):

Hội đồng bầu cử quốc gia công bố kết quả bầu cử, danh sách trúng cử ĐBQH, Ủy ban bầu cử công bố kết quả bầu cử, danh sách trúng cử đại biểu HĐND cấp mình. Đây cũng là hạn cuối để Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy ban bầu cử các cấp giải quyết khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH, đại biểu HĐND chậm nhất sau 10 ngày sau ngày bầu cử (tức ngày 25/03/2026).

Lịch trình chi tiết các mốc quan trọng cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 ra sao?

Lịch trình chi tiết các mốc quan trọng cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia

Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia quy định tại Điều 12 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 như sau:

(1) Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

(2) Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu, miễn nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.

(3) Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập các tiểu ban để giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong từng lĩnh vực.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội là gì?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội theo Điều 15 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025) như sau:

(1) Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.

(2) Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gửi đến.

(3) Gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện việc hiệp thương. Giới thiệu và gửi hồ sơ của người ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu để về ứng cử tại các tình, thành phố.

(4) Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.

(5) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ban bầu cử; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước.

(6) Quyết định việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội hoặc hủy bỏ kết quả bầu cử và quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

(7) Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội.

(8) Trình Quốc hội khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu.

(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội; chuyển giao hồ sơ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến những người trúng cử đại biểu Quốc hội cho Ủy ban thường vụ Quốc hội.

(10) Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.

Bầu cử đại biểu Quốc hội

Xem chi tiết

Căn cứ pháp lý

bình luận

Tìm kiếm
Lịch công tác của lãnh đạo
Lịch công tác của lãnh đạo
Thống kê truy cập
Số người online:
1
Số lượt truy cập tháng:
1
Số lượt truy cập năm:
1